Trong hệ thống kế toán Việt Nam, tài khoản 138 là một trong những tài khoản thường xuyên được sử dụng nhưng cũng dễ gây nhầm lẫn nhất. Đây là tài khoản phản ánh các khoản phải thu khác – tức những khoản nợ không nằm trong nhóm “phải thu khách hàng” (TK131) hay “phải thu nội bộ” (TK136).
Nếu không hiểu rõ nguyên tắc, kế toán dễ ghi sai bên Nợ – Có, hoặc hạch toán nhầm vào tài khoản không phù hợp. Bài viết này dichvu3gvinaphone sẽ giúp bạn hiểu sâu bản chất tài khoản 138, nắm được cách hạch toán theo Thông tư 200, cùng các ví dụ minh họa và rủi ro thường gặp.
1. Tài khoản 138 là gì? Vai trò và nguyên tắc sử dụng

Tài khoản 138 – Phải thu khác được sử dụng để phản ánh các khoản nợ phải thu không thuộc hai nhóm chính:
TK 131 – Phải thu khách hàng
TK 136 – Phải thu nội bộ
Nói cách khác, tài khoản 138 đóng vai trò “đệm” cho các khoản ngoài giao dịch mua bán thông thường nhưng vẫn là quyền thu hồi của doanh nghiệp.
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (và tương tự trong TT 133/2016/TT-BTC), TK 138 được chia thành nhiều tài khoản cấp 2, dùng để phản ánh rõ nguồn gốc phát sinh. Việc ghi nhận cần tuân thủ nguyên tắc trung thực, đầy đủ và đúng kỳ kế toán, tránh việc dồn khoản phải thu sang kỳ sau.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 138
2.1. Bên Nợ của tài khoản 138
Phản ánh các khoản phải thu khác phát sinh trong kỳ, bao gồm:
Tài sản thiếu chờ xử lý;
Khoản chi hộ, cho vay hoặc tạm ứng ngoài hoạt động kinh doanh;
Lãi vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu;
Các khoản bồi thường, ký cược, ký quỹ;
Các khoản thu hộ hoặc tạm thời ghi nhận.
Khi phát sinh, kế toán ghi Nợ TK 138 – Có TK liên quan như 111, 112, 211, 331…
2.2. Bên Có của tài khoản 138
Phản ánh việc thu hồi hoặc xử lý các khoản phải thu đã ghi nhận trước đó.
Khi đối tượng thanh toán lại: ghi Có TK 138 → Nợ TK 111/112;
Khi được xoá nợ, giảm nợ: ghi Có TK 138 → Nợ TK chi phí;
Khi kết chuyển hoặc xử lý tài sản thiếu: ghi Có TK 1381 → Nợ TK 711 hoặc 811 (tuỳ hướng xử lý).
2.3. Số dư cuối kỳ
Số dư bên Nợ: thể hiện giá trị còn phải thu.
Số dư bên Có: chỉ phát sinh trong các trường hợp đặc biệt (ví dụ: thu nhiều hơn số phải thu, hoặc ghi nhận sai đối tượng).
3. Các tài khoản cấp 2 của TK 138 và ý nghĩa cụ thể

3.1. Tài khoản 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý
Dùng để phản ánh giá trị tài sản bị thiếu (tiền, vật tư, hàng hóa…) chưa rõ nguyên nhân. Khi phát hiện thiếu, kế toán tạm ghi:
Nợ TK 1381 – Có TK tài sản tương ứng.
Khi xác định nguyên nhân:
Nếu do cá nhân gây ra: ghi Nợ TK 334, 1388 → Có 1381.
Nếu được bồi thường/thu hồi: ghi Nợ 111/112 → Có 1381.
Nếu không thu được: ghi Nợ 811 → Có 1381.
3.2. Tài khoản 1385 – Phải thu về cổ phần hóa
Áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, dùng để phản ánh các khoản phải thu từ cổ phần hóa, chuyển giao tài sản hoặc quyết toán vốn nhà nước.
3.3. Tài khoản 1386 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược
Phản ánh giá trị tài sản doanh nghiệp đã đem cầm cố hoặc ký quỹ nhưng vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị.
Khi ký quỹ, ghi Nợ 1386 – Có 111/112; khi nhận lại, ghi Nợ 111/112 – Có 1386.
3.4. Tài khoản 1388 – Phải thu khác
Là tiểu khoản được sử dụng phổ biến nhất, phản ánh:
Các khoản cho vay, chi hộ, tạm ứng ngoài quy trình nội bộ;
Cổ tức, lợi nhuận phải thu;
Tiền bồi thường, phạt vi phạm, hoặc khoản thu khác chưa có tài khoản riêng.
4. Hướng dẫn hạch toán tài khoản 138 theo Thông tư 200

Tùy từng nghiệp vụ, cách ghi Nợ – Có TK 138 có thể khác nhau. Dưới đây là một số tình huống tiêu biểu:
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Phát hiện thiếu tài sản chờ xử lý | Nợ 1381 – Có 111/152/156… |
| Khi cá nhân bồi thường | Nợ 111/112 – Có 1381 |
| Cho vay, chi hộ tạm thời | Nợ 1388 – Có 111/112 |
| Thu hồi khoản cho vay | Nợ 111/112 – Có 1388 |
| Nhận cổ tức, lãi vay phải thu | Nợ 1388 – Có 515 |
| Xử lý nợ không thu được | Nợ 811 – Có 1388 |
| Kết chuyển tài sản thiếu được duyệt | Nợ 711/811 – Có 1381 |
Nguyên tắc chung: mọi khoản phát sinh phải được hạch toán chi tiết theo đối tượng, có chứng từ hợp lệ, và ghi nhận đúng kỳ kế toán.
5. Ví dụ minh họa chi tiết về tài khoản 138
Ví dụ 1: Tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân
Công ty phát hiện thiếu 5 triệu đồng tiền mặt khi kiểm quỹ.
Bút toán: Nợ 1381 5 triệu – Có 111 5 triệu.
Khi xác định nhân viên quỹ phải bồi thường: Nợ 334 – Có 1381.
Ví dụ 2: Chi hộ khách hàng
Công ty chi hộ khách 2 triệu phí vận chuyển:
Khi chi hộ: Nợ 1388 – Có 111 2 triệu.
Khi khách hoàn lại: Nợ 111 – Có 1388 2 triệu.
Ví dụ 3: Nhận cổ tức phải thu
Công ty mẹ có 100 triệu cổ tức từ công ty con, chưa nhận:
Khi ghi nhận: Nợ 1388 – Có 515 100 triệu.
Khi thu tiền: Nợ 112 – Có 1388 100 triệu.
Những ví dụ này giúp kế toán dễ hình dung bản chất TK 138 trong từng tình huống, tránh nhầm lẫn với TK 131 hoặc 136.
6. Rủi ro và sai sót thường gặp khi sử dụng tài khoản 138
6.1. Nhầm lẫn giữa TK 138 và TK 131/136
Nhiều kế toán mới thường hạch toán nhầm giữa các tài khoản phải thu. Bảng dưới giúp phân biệt rõ:
| Tiêu chí | TK 131 | TK 136 | TK 138 |
|---|---|---|---|
| Phạm vi | Phải thu khách hàng | Phải thu nội bộ | Phải thu khác |
| Đối tượng | Khách hàng bên ngoài | Công ty con, chi nhánh | Cá nhân, tổ chức khác |
| Bản chất | Giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ | Giao dịch nội bộ | Cho vay, chi hộ, bồi thường, cổ tức… |
| Ví dụ | Khách hàng nợ tiền hàng | Chi nhánh nợ công ty mẹ | Nhân viên mượn tiền, lãi phải thu |
Việc hiểu rõ điểm khác biệt giúp bạn tránh ghi sai tài khoản, gây sai lệch số liệu báo cáo tài chính.
6.2. Không theo dõi chi tiết từng đối tượng phải thu
TK 138 phản ánh nhiều khoản khác nhau, nên nếu không mở sổ chi tiết theo từng đối tượng, kế toán sẽ khó kiểm soát, dễ thất thoát hoặc bỏ sót khoản thu hồi.
6.3. Không trích lập dự phòng khi nợ kéo dài
Nếu khoản phải thu trong TK 138 không thu được sau nhiều kỳ, doanh nghiệp cần trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để phản ánh đúng giá trị tài sản. Đây là yêu cầu bắt buộc khi lập báo cáo tài chính năm.
7. Cách quản lý và kiểm soát tài khoản 138 hiệu quả
Để quản lý TK 138 tốt, kế toán nên áp dụng 3 nguyên tắc:
Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng: mỗi cá nhân, tổ chức phải thu có mã riêng.
Đối chiếu định kỳ: ít nhất mỗi quý cần xác nhận công nợ, tránh chênh lệch giữa thực tế và sổ sách.
Phân loại kỳ hạn thu hồi: chia rõ nhóm “ngắn hạn” và “quá hạn” để dễ trích lập dự phòng.
Bên cạnh đó, nên sử dụng phần mềm kế toán có tính năng cảnh báo nợ quá hạn để kịp thời xử lý, tránh ghi nhận sai hoặc thất thoát.
8. Hướng dẫn xử lý khoản phải thu khác khó đòi
Khi phát hiện khoản trong TK 138 khó thu hồi, kế toán cần:
Ghi nhận dự phòng nợ khó đòi: Nợ 642 – Có 2293 (dự phòng phải thu).
Nếu xác định không thể thu: Nợ 811 – Có 1388.
Nếu thu được sau khi đã xử lý: Nợ 111/112 – Có 711.
Quy trình này giúp phản ánh trung thực tình hình tài chính và tuân thủ quy định tại Chuẩn mực kế toán số 18 – Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng.
Tham khảo thêm:
9. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
9.1. Tài khoản 138 là gì và dùng để làm gì?
Là tài khoản dùng để phản ánh các khoản phải thu khác ngoài TK 131 và 136, như chi hộ, cho mượn, lãi vay, cổ tức hoặc bồi thường.
9.2. Tài khoản 138 thuộc loại tài khoản nào?
TK 138 thuộc loại tài sản ngắn hạn, nhóm các khoản phải thu, có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có tùy trường hợp.
9.3. Khi nào ghi Nợ / Có TK 138?
Ghi Nợ khi phát sinh khoản phải thu, ghi Có khi thu hồi, xoá nợ hoặc xử lý tài sản thiếu theo quy định.
9.4. TK 138 có thể có số dư bên Có không?
Có, khi doanh nghiệp thu vượt số phải thu, hoặc ghi nhận tạm thu nhiều hơn giá trị thực.
9.5. Làm sao xử lý khoản TK 138 lâu ngày không thu được?
Doanh nghiệp cần trích lập dự phòng, ghi giảm giá trị khoản phải thu, hoặc trình ban giám đốc phê duyệt xử lý chi phí.
10. Kết luận
Tài khoản 138 là công cụ kế toán quan trọng giúp phản ánh trung thực các khoản “phải thu khác” trong doanh nghiệp. Việc hiểu đúng bản chất, kết cấu, cũng như cách hạch toán theo Thông tư 200 sẽ giúp bạn kiểm soát dòng tiền, hạn chế rủi ro nợ xấu và đảm bảo tính minh bạch báo cáo tài chính.
Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc hạch toán hoặc xử lý các khoản nợ TK 138, hãy chủ động tham khảo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc liên hệ kế toán trưởng để được hướng dẫn cụ thể.
